???̂? ???̣̂? 残る(のこる) ??̀ 余る(あまる)

???̂? ???̣̂? 残る(のこる) ??̀ 余る(あまる)


? Cả 2 từ đều có nghĩa na ná nhau là "DƯ THỪA / SÓT LẠI" nhưng liệu có dùng giống nhau được không?
Hãy cùng Honki tìm hiểu trong bài viết này nhé !

1. Cách đọc, ý nghĩa:
?残る(nokoru):sót lại, còn lại
Ví dụ:
弁当が一人分残った。(còn một phần cơm hộp)

?余る(amaru):dư thừa
Ví dụ:
ご飯が足りなくてカレーが少し余る。(vì cơm ít nên dư lại một chút sốt cà ri)

?Sự khác nhau:

?残る nhấn mạnh sự "tồn tại", "không bị mất đi" của đối tượng còn sót lại.

?Ví dụ:
・弁当が一人分残った。=> khi nói "còn một phần cơm hộp" thì người nghe sẽ chú ý đến sự tồn tại của nó và tìm cách cụ thể để xử lí (cất tủ lạnh hay ăn hết)
・会社に残る。=> ở lại công ty (nhấn mạnh sự tồn tại của người còn ở lại công ty)
・傷が残る。=> còn sót lại vết xước (nhấn mạnh sự tồn tại của vết xước và cần phải xử lí)

? 余る nhấn mạnh sự "vượt quá tiêu chuẩn", sự "dư thừa so với mức cần thiết" của đối tượng.

? Ví dụ:
・ご飯が足りなくてカレーが少し余る。=> khi nói "dư một chút cà ri" thì người nghe sẽ biết là lượng "cà ri" đã nhiều hơn mức tiêu chuẩn so với lượng cơm.
・人手が余る。=> dư nhân lực (nhấn mạnh sự thừa "nhân lực" so với mức cần thiết)

Rùi, sau khi đọc xong thì các bạn thử làm bài tập nhỏ trong hình nhé !


............................................................................................................................................................................................................
Thích trang Honki de Nihongo để cập nhật nhiều nội dung hay mỗi ngay nha mọi người ?
Xem kênh Youtube chúng mình : Honki De Nihongo

##hoctiengnhat ##n5 ##n4 ##n3 ##n2 ##n1 ##JLPT ##honkidenihongo ##kanji ##tuvungtiengnhat ##họctiếngnhậtonline ##tiengnhat ##japan ##japanese ##NhậtBản ##họctiếngnhậtcơbản ##日本語 ##KanjiN5 ##NhậtBản #hoctiengnhat ##kawaii ##日本語勉強 ##日本語勉強中

Ngày tạo: 26/05/2022 294 lượt xem