1. Ý nghĩa: ( là…) hay gì đó
2. Cách dùng:
a) Là cách nói được sử trong trường hợp không thể khẳng định một việc nào đó hoàn toàn là như thế do không chắc hoặc nhằm tránh phải khẳng định một việc gì đó.
*Ví dụ:
① 公園の前とかなんとか言っていましたけど、…。
Anh ta đã nói là trước công viên hay gì đó...
② 温暖化とかなんとかで、人類はあと100年で終了って本当なんですか?
Có thật là 100 năm sau loài người sẽ diệt vong do trái đất nóng dấn lên hay do này kia khác không?
b) Được sử dụng để tóm tắt ý các lời nói trước đó, nói lại cho đúng như một câu mào đầu cho câu nói/kết luận tiếp theo sau.
*Ví dụ:
③とかなんとか言って、お前、結局金がほしいんだろ。
Nói tóm lại, rốt cuộc mày cần tiền đúng không?
④とか何とかおっしゃって、やっぱり彼女が好きなんでしょ。
Nói tới nói lui, quả thật là anh thích cô ấy chứ gì.
Ngày tạo: 26/01/2022 133 lượt xem