Ngữ pháp N ばかり | Vて ばかり

Ngữ pháp N ばかり | Vて ばかり


1. Nghĩa:  Chỉ toàn là.../...suốt/...hoài 

2. Cách sử dụng
- Được sử dụng mang tính chỉ trích, phê phán rằng: “chỉ có cái đó, không có cái khác” hoặc “chỉ toàn là việc gì đó, cứ lặp đi lặp lại” khiến mình (hoặc ai đó) gặp khó khăn/bực bội/khó chịu.

3. Hình thức:
N
ばかり
V
ばかり

4.  [Ví dụ]:
 最近さいきんあめばかりで洗濯物せんたくものかわかなくてこまっています。
Gần đây trời cứ mưa suốt nên đồ giặt không khô được, khổ sở vô cùng.

 ゲームばかりしていると、わるくなりますよ。
Cứ chơi game suốt như vậy, mắt hư cho đấy.

 このごろ、夜遅よるおそへん電話でんわばかりかかってくる。
Gần đây, về khuya, toàn là điện thoại lạ gọi đến.

 うちの漫画まんがばかりんでいる
Đứa con tôi chỉ đọc toàn tuyện tranh.

 かれはいつも文句もんくばかりっている
Anh ta lúc nào cũng chỉ toàn cằn nhằn.

 今日きょうあさから失敗しっぱいばかりしている。
Hôm nay từ sáng tới giờ chỉ toàn là hỏng việc thôi.

 6がつはいってから、毎日雨まいにちあめばかりだ。
Vào tháng 6 rồi, mỗi ngày trời cứ mưa suốt.

 かれてばかりいる。
Nó cứ ngủ suốt ngày.

 あそでばかりいないで、勉強べんきょうしなさい。
Học đi chứ, đừng có chơi suốt ngày như thế.

 てばかりいると、ふとりますよ。
Ăn suốt ngày thì sẽ mập lên đấy.

##hoctiengnhat ##họctiếngnhậtonline #trungtâmtiếngnhật ##bảngchữcáitiếngnhật ##tiengnhat #họctiếngnhậtchongườimớibắtđầu ##n5 ##n4 ##n3 ##n2 ##n1 ##nguphaptiengnhat ##JLPT ##kanji

Ngày tạo: 10/02/2022 3907 lượt xem