Ngữ pháp ~てこそ

Ngữ pháp ~てこそ

1. Ý nghĩa:

  • Chính nhờ…
  • Phảimới…

2.  Cách sử dụng:

「~てこそ」là cách nói nhấn mạnh nhằm diễn tả “do / nhờ “ có một việc gì đó nên mới có được kết quả tốt  hoặc diễn tả một điều kiện xảy ra thì mới dẫn đến kết quả tốt ở vế sau.

3. Hình thức:
Vて
こそ、~。

4. Ví dụ:
① 全員参加ぜんいんさんかしてこそ、意義いぎがあるのだ。
Chỉ khi mọi thành viên đều tham gia thì mới có ý nghĩa.

② このあめすくない地方ちほうえてこそ価値かちがある。
Loại cây này phải trồng ở những vùng ít mưa thì mới có giá trị.

③ こまったときたすてこそ本当ほんとう友達ともだちなんだ。
Có giúp đỡ nhau lúc hoạn nạn, mới là bạn bè thật sự.

④ 指示しじだけでなく、自分じぶんでもうごいてこそ本当ほんとう指導者しどうしゃというものだ。
Không chỉ đứng chỉ đạo, mà bản thân cũng thực hiện, đó mới chính là nhà lãnh đạo thật sự.

⑤ おやになってこそ、おや苦労くろうかる。
Có vì làm cha mẹ thì mới hiểu được sự cực khổ của cha mẹ.


Hy vọng bài viết trên đã mang đến cho các bạn những từ vựng và mẫu câu thông dụng, hữu ích nhất về mẫu câu ~てこそ. Các bạn cũng có thể cùng tìm hiểu những chủ đề tiếng NHẬT giao tiếp thường gặp trong cuộc sống hằng ngày cùng với HONKI ngay tại trang web https://honki.vn/ nhé.

##hoctiengnhat ##họctiếngnhậtonline #trungtâmtiếngnhật ##bảngchữcáitiếngnhật ##tiengnhat #họctiếngnhậtchongườimớibắtđầu ##n5 ##n4 ##n3 ##n2 ##n1 ##nguphaptiengnhat ##JLPT ##kanji #nguphapn2

Ngày tạo: 12/01/2022 59 lượt xem