Trong giao tiếp, người Nhật thường áp dụng phương pháp 語呂合わせ (ごろあわせ) để tạo ra nhiều ý nghĩa hay ho từ các con số. Đây là cách chơi chữ dựa trên cách phát âm của các con số, từ các cách phát âm đó ta sẽ ghép chúng lại để tạo thành một cụm từ có ý nghĩa. Hoặc ngược lại, có thể dựa vào cách phát âm của cụm từ để biến chúng thành các con số ngắn gọn hơn.Cách mã hóa thường là dùng chữ cái đầu tiên của cách đọc các chữ số rồi ghép lại với nhau. Ví dụ : 0 お , 1 い , 2 に , 3 さん/さ/み , 4 よ/し, 5 ご , 6 ろ , 7 な/し , 8 は / や , 9 く ... Hãy cùng HONKI điểm qua ý nghĩa của những dãy số hay ho trong tiếng Nhật nhé !!!
1. 39 = サンキュー (sankyuu) Cảm ơn
Giải nghĩa: 3(さん) + 9(きゅう) => 39=さんきゅう=サンキュー, bằng với "thank you" trong tiếng Anh
2. 0840 = おはよう(ohayou) Chào buổi sáng
Giải nghĩa: 0(お) +8(はち) +4(よん)+0(お) => 0840= おはよう
3. * 29=肉(にく)Thịt
Giải nghĩa: 2(に) +9(く) => 29= にく
4. 4649=よろしく Xin được giúp đỡ
Giải nghĩa: 4(よん) + 6(ろく) + 7(しち) + 9(く) => 4649=よろしく
5. 889=早く Nhanh lên
Giải nghĩa: 8(はち)+8(や)+9 (く) =>889=はやく
Tương tự như vậy, mời các bạn giải nghĩa các dãy số sau đây nào:
* 0833
* 14106
* 3476
* 724106
* 888
* 1818
Ngày tạo: 18/01/2022 155 lượt xem