Từ vựng tiếng Nhật luôn rất phong phú và muôn màu muôn vẻ. Càng học thì chúng ta lại càng phát hiện nhiều điều hay.
Chẳng hạn như nói về “vợ” thôi, tiếng Nhật đã có hơn cả chục từ rồi các bạn ạ. Hãy xem qua những từ thú vị do AD tổng hợp được dưới đây nhé.
1. 妻 (つま)
Chữ THÊ trong thê tử => vợ (Đây là cách gọi "vợ mình" phổ biến nhất và chắc hẳn ai cũng biết nhỉ)
2. 家内 (かない)
Chỉ người phụ nữ trong nhà tức là "Vợ" (là cách xưng hô khiêm tốn với người khác khi nói về vợ như kiểu: bà nhà tôi).
3. カミさん hoặc うちのカミさん
Từ này trước đây được dùng để chỉ bởi thương gia và nghệ nhân một cách lịch sự. Ngoài ra từ này cũng được dùng để chỉ bà chủ của những nhà trọ hay quán ăn ngày xưa.
Tuy nhiên, nó thường được sử dụng để nói vời những bà vợ tầm trên 30 hoặc 40 tuổi, ít khi được dùng cho những cô vợ trẻ (cách ghi nhớ của Ad với từ này đó là カミ có thể nghĩ thành 神 - thần thánh)
4. うちの大蔵省 (おおくらしょう)
うち là tôi, nhà tôi. 大蔵省 (おおくらしょう) nghĩa là Bộ Tài chính theo cách gọi trước đây của Nhật (cách gọi hiện nay là 財務省 - ざいむしょう).
Người giữ tiền và chi tiêu tiền trong gia đình thường là người vợ nên cách gọi này xuất phát từ đây. Từ này thường được dùng bởi những người lớn tuổi.
5. 女房 (にょうぼう)
Cách gọi có phần hơi sến sẩm. Xuất phát từ cách gọi nữ nhi trong thời phong kiến, thê tử của các quý tộc...nhưng không mang tính đề cao vai trò người vợ (bây giờ hầu như không còn dùng nữa)
6. 嫁 (よめ) さん
Như các bạn thấy, chữ này được ghép bởi chữ 女[NỮ]và 家[GIA]. Nghĩa gốc của từ 嫁 (よめ) là con dâu. Người con gái về làm dâu trong nhà ba mẹ mình nên được gọi là vợ mình là vì thế. Nhưng cách gọi này rất dễ bị hiểu lầm là con dâu trong nhà, vì vậy không nên sử dụng.
7. 嫁 (よめ)
Đây cũng là cách nói tương tự với 嫁 (よめ) さん phía trên mà thui.
8. ワイフ
Phiên âm từ chữ "Wife" (vợ) trong tiêng Anh thui á.
9. 配偶者 (はいぐうしゃ)
Từ này nghĩa là "Người phối ngẫu" tức là "vợ" hoặc "chồng" , được dùng rất nhiều trong giấy tờ, chứng từ, văn bản...
10. 連 (つれ) 合 (あい)
Nghĩa gốc là người đi cùng, bạn đồng hành. Từ này dùng để chỉ nửa còn lại của mình (vợ hoặc chồng) tức là người đồng hành cùng mình suốt cuộc đời.
11. 愚妻 (ぐさい)
Từ này nghĩa là "cô vợ khờ", cách nói này hiện không thường sử dụng nữa.
12. 鬼嫁 (おによめ)
鬼(おに) nghĩa là "quỷ dữ" và 嫁 (よめ) dùng để chỉ "cô dâu" hay "vợ của mình" như giải thích ở trên. Đây là từ khiếm nhã dùng để mắng những người vợ tàn nhẫn, hung dữ như "quỷ" vì vậy không nên sử dụng. Tuy nhiên cũng có nhiều anh chồng lại dùng từ này để trêu chọc người vợ của mình.
13. かあちゃん
Xuất phát từ cách gọi お母あちゃん (tức là cách gọi mẹ của đứa con), từ này được dùng để chỉ vợ mình hoặc vợ người khác kiểu như cách gọi “Mẹ nó ơi/Bà nói ơi” trong tiếng Việt (nó ở đây là con mình).
14. うちのヤツ
うち là tôi, nhà tôi. ヤツ là cách nói gã, nó, ả... Đây là cách nói không trang trọng, không thường được sử dụng
15. ベターハーフ
Xuất phát từ[Better-half] trong tiếng Anh. Có nghĩa là “nửa còn lại tốt hơn ”. Và "một nửa" ở đây dùng để chỉ người vợ hoặc chồng của mình. Một từ rất lãng mạn và đầy tính tôn trọng khi dành cho "một nửa" của mình.
16. 奥 (おくさん)
Từ vựng quá quen thuộc thường dùng để nói vợ người khác.
Dù nhiều từ như vậy nhưng khi sử dụng các bạn nên lựa chọn cách nói phù hợp để thể hiện sự tôn trọng người vợ của mình cũng như thái độ văn minh khi nói về những người phụ nữ là "một nửa của đời mình" nhé.
Ngày tạo: 16/11/2021 7233 lượt xem